Cung cấp thông tin phục vụ xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Đỗ Đức Anh
Bộ Tài nguyên và Môi trường đang triển khai lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để phối hợp xây dựng Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị các địa phương cung cấp thông tin liên quan trước ngày 15/4/2022.

Theo công văn 1394/BTNMT-TCMT vừa được Bộ TNMT gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các địa phương cần cung cấp: Tổng quan về hiện trạng đầu kỳ quy hoạch (năm 2020), diễn biến chất lượng môi trường trong kỳ quy hoạch trước (2011 – 2020), dự báo cho giai đoạn 2021 – 2030; Tổng quan về quy hoạch, thành lập, quản lý cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý; Tổng quan về các yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường trên địa bàn, nhận diện các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường cần khoanh định xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải; Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và chất thải rắn khác trên địa bàn quản lý; Tổng quan về quy hoạch, thiết lập, quản lý hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường trên địa bàn quản lý; Tổng quan về công tác quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và chất thải rắn khác; quan trắc và cảnh báo môi trường của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngoài ra còn thông tin chung về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Cụ thể, phân bố không gian các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, hệ sinh thái san hô, cỏ biển (nếu có); nguồn nước mặt (nước biển ven bờ, sông, hồ, kênh, rạch) trên địa bàn tỉnh; Phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội (khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu dân cư tập trung, …) trên địa bàn tỉnh.

do-thi-xanh.jpg
Ảnh minh họa

Đối với nhóm tổng quan về hiện trạng đầu kỳ quy hoạch (năm 2020), diễn biến chất lượng môi trường trong kỳ quy hoạch trước (2011 – 2020), dự báo cho giai đoạn 2021 – 2030, thông tin gửi về phải có các nội dung về chất lượng môi trường đất; nhận diện những khu vực môi trường đất có nguy cơ bị ô nhiễm hóa chất trong chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy, kim loại nặng (kèm theo thông tin về vị trí, quy mô, loại hình ô nhiễm). Chất lượng môi trường nước mặt (nước biển ven bờ, sông, hồ, kênh, rạch chính trên địa bàn); nhận diện các khu vực môi trường nước mặt còn giữ được nền tự nhiên, chưa có hoặc hầu như chưa bị tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (kèm theo thông tin về vị trí, quy mô, đặc trưng của môi trường nước mặt); nhận diện các khu vực nguồn nước mặt có nguy cơ bị ô nhiễm do nước thải của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu vực có nhiều nguồn nước thải, có nguồn nước thải lớn (kèm theo thông tin về vị trí, quy mô);

Chất lượng môi trường không khí; nhận diện khu vực môi trường không khí còn giữ được nền tự nhiên, chưa có hoặc hầu như chưa bị tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (kèm theo thông tin về vị trí, quy mô; nhận diện các khu vực môi trường không khí có nguy cơ bị ô nhiễm do khí thải của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu vực tập trung nhiều nguồn khí thải khác, có nguồn khí thải lớn (kèm theo thông tin về vị trí, quy mô, nguyên nhân chính gây ô nhiễm).

Đối với tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và chất thải rắn khác trên địa bàn quản lý, thông tin bao gồm: Tình hình phát sinh trước kỳ quy hoạch (năm 2020) và dự báo phát sinh trong kỳ quy hoạch (thời kỳ 2021 – 2030) đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải rắn khác; Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải rắn khác trên địa bàn quản lý (thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế, xử lý, thải bỏ, chôn lấp); Thực trạng các khu xử lý chất thải tập trung kèm theo thông tin về vị trí, quy mô (diện tích, công suất), loại chất thải được xử lý, phạm vi thu gom để xử lý, công nghệ xử lý, tình trạng pháp lý, tình trạng vệ sinh môi trường; nhận diện sự cần thiết, nhu cầu điều chỉnh, bổ sung đối với các khu xử lý chất thải tập trung trên địa bàn quản lý.